So sánh giữa công ty tài chính và ngân hàng

Để có thể nhận cấp tín dụng từ ngân hàng, doanh nghiệp buộc phải có tài sản đảm bảo (tải sản thế chấp) cho khoản tài trợ đó. Tài sản đó có thể là động sản (máy móc, phương tiện,…) hay bất động sản (nhà ở, đất đai, nhà xưởng,…). Sau khi thế chấp tài sản, tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn và các giấy tờ tài chính doanh nghiệp đã cung cấp, ngân hàng sẽ cấp cho doanh nghiệp một hạn mức tín dụng và giải ngân dần dòng tiền trong hạn mức tín dụng đã được duyệt. Đôi khi, để hạn chế rủi ro, ngân hàng sẽ giải ngân gián tiếp thông qua đơn vị thứ 3 (có thể là nhà cung cấp của khách hàng) sau khi nhận được hóa đơn tài chính của nhà cung cấp về việc mua hàng của doanh nghiệp.

Hiểu rõ về hai hình thức tổ chức cho vay tín dụng phổ biến nhất hiện nay. Từ đó, người đi vay có thể đưa ra quyết định nên chọn vay tín dụng ở đâu.

Dưới các hình thức các tổ chức cho vay tín dụng thì ngân hàng thương mại và công ty tài chính đang là hình thức phổ biến ở nước ta. Vậy ngân hàng thương mại và công ty tài chính có điểm gì khác nhau. Từ đó, cá nhân, người đi vay có thể đưa ra quyết định nên chọn vay tín dụng ở đâu hợp lý.

Khác biệt cơ bản về quy định nhà nước giữa Ngân hàng và Công ty tài chính

Công ty tài chính

  • Là tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
  • Đặc điểm hoạt động: Huy động những khoản tiền lớn chia ra để cho vay những khoản nhỏ.
  • Thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau: Nhận tiền gửi của tổ chức; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; Bảo lãnh ngân hàng; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
  • Không được làm dịch vụ thanh toán, không sử dụng vốn vay để thực hiện thanh toán.
  • Không được nhận tiền gửi dưới một năm.
  • Có vốn pháp định nhỏ hơn ngân hàng. Theo Nghị định 10/2011/NĐ-CP quy định công ty tài chính có mức vốn pháp định là 500 tỷ đồng.

Ngân hàng thương mại

  • Thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.
  • Đặc điểm hoạt động: Tập hợp những khoản tiền gửi nhỏ để cho vay các khoản tiền lớn.
  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.
  • Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
  • Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
  • Cung ứng các phương tiện thanh toán.
  • Cung ứng các dịch vụ thanh toán
  • Vốn pháp định lớn hơn công ty tài chính. Theo Nghị định 10/2011/NĐ-CP quy định NHTM có mức vốn pháp định là 3000 tỷ đồng.

Khác biệt giữa vay tiêu dùng tại Ngân hàng và Công ty tài chính

Tiêu chíNgân hàngCông ty tài chínhThủ tục vay vốnThủ tục phức tạp và đòi hỏi nhiều yêu cầu hơn như phải chứng minh được khả năng trả nợ, các khoản vay lớn phải có tài sản thế chấp.Thủ tục vay tiêu dùng đơn giản, nhanh chóng, chỉ cần có chứng minh thư, sổ hộ khẩu là có thể được xem xét cho vay. Khách hàng không nhất thiết phải có tài sản thế chấp.Mức cho vayHạn mức cho vay cao tối thiểu từ 10 triệu đến 500 triệu đồng.Đáp ứng các khoản vay nhỏ, đa dạng từ mức vài triệu đến vài chục triệu.Đối tượng vay vốnCho vay các khoản lớn hơn như cho vay kinh doanh, vay mua nhà, vay mua ô tô… nên đối tượng được vay vốn ngân hàng thường sẽ hẹp hơn tại các công ty tài chính.Đáp ứng rộng rãi nhu cầu của khách hàng đối với các vật dụng dùng cho cá nhân và hộ gia đình, từ chiếc điện thoại, ấm điện, tủ lạnh... đến những sản phẩm lớn hơn như xe máy, ô tôLãi suất6% - 18%/năm18% - 60%/năm

SoSánhVay.com cung cấp các khoản cho vay tín chấp tiêu dùng cá nhân từ các ngân hàng, cty tài chính hàng đầu.

Chúng tôi cam kết:

  • Tư vấn minh bạch lãi suất, các khoản phí và điều kiện vay.
  • Tư vấn miễn phí 100%, không thu tiền từ khách hàng vay.
  • Nói không với tín dụng đen, vay qua app mobile.

Nếu bạn đang có nhu cầu vay, hãy điền thông tin vào mẫu "Đăng ký tư vấn" để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn.

Lãi suất vay giữa ngân hàng và tổ chức tài chính có gì khác nhau? Liệu có chênh lệch lớn giữa các tổ chức tín dụng? Cần lưu ý gì khi so sánh lãi suất vay?

So sánh giữa công ty tài chính và ngân hàng

Hiện nay nhu cầu vay vốn kinh doanh đang là nhu cầu của rất nhiều người đặc biệt là các bạn trẻ. Ngân hàng là những nơi uy tín hàng đầu mà các cá nhân cũng sẽ lựa chọn là nơi vay tiền an toàn, rõ ràng và đúng theo pháp luật Việt Nam. Nhằm tạo thêm nhu cầu cho vay không cần đến trực tiếp các quầy giao dịch, nhiều ngân hàng đã triển khai dịch vụ vay tiền online ngay trên app của họ.

Trong bối cảnh các ngân hàng đang tăng cường đẩy mạnh thu phí dịch vụ để tăng thu nhập ngoài lãi, người đi vay cần phải tìm hiểu kỹ về và so sánh lãi suất vay tại các ngân hàng trước khi vay vốn với ngân hàng và công ty tài chính. Sau đây là bảng so sánh lãi suất vay tại các ngân hàng và công ty tài chính đang có mặt tại Việt Nam.

So sánh lãi suất vay tại các ngân hàng

Các ngân hàng tư nhân

Ngân hàng tư nhân là ngân hàng có vốn hoạt động toàn bộ thuộc về tư nhân. Ngân hàng tư nhân có cách thức hoạt động chính sách, chiến lược hoạt riêng nhưng vẫn đảm bảo nằm trong sự quản lý của Ngân hàng Nhà Nước về lãi suất, tiền vay hay các chính sách khác.

Hãy cùng tham khảo bảng so sánh lãi suất vay tại các ngân hàng tư nhân liệu có sự chênh lệch về mức lãi suất như thế nào. Trong đó, bảng so sánh sẽ đề cập về lãi suất của 2 hình thức vay phổ biến nhất là vay tín chấp và vay thế chấp:

Ngân hàng Vay tín chấp Vay thế chấp Techcombank 13,78% – 16,00%/năm 7,49%/năm VPBank 16,0%/năm 6,9%/năm ACB 17.9%/năm 9,0%/năm TPBank 10,8% đến 17%/năm 6,4%/năm HDBank 24%/năm 6,8%/năm Sacombank 9,6%/năm 8,5%/năm VIB 17%/năm 8,3%/năm SHB 15%/năm 8,5%/năm OCB 21%/năm 5,99%/năm MSB 9.6% – 15.6%/năm 5,99%/năm

Như vậy theo bảng thống kê so sánh lãi suất vay ở khối ngân hàng tư nhân thì lãi suất vay tín chấp thấp nhất là của Ngân hàng MSB và Sacombank, còn mức lãi suất vay thế chấp thấp nhất là Ngân hàng MSB và OCB.

Tham khảo thêm: Vay tài chính tại ngân hàng OCB như thế nào?

Các ngân hàng có vốn 100% từ nước ngoài

Ngân hàng 100% vốn đầu tư ở nước ngoài là một loại hình công ty con do ngân hàng thương mại Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, được thành lập tại nước ngoài theo quy định luật pháp nước ngoài theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tuy là ngân hàng có vốn từ ngoài, các ngân hàng này cung cấp các dịch vụ với mức lãi suất hấp dẫn, tạo được vị thế cạnh tranh cao trong lĩnh vực cho vay tài chính. Hãy cùng xem sự chênh lệch khi so sánh lãi suất vay của các ngân hàng nước ngoài. Từ đó, bạn cũng có thể so sánh tương quan giữa ngân hàng với vốn nước ngoài và ngân hàng tư nhân đã được đề cập trước đó.

Ngân hàng Vay tín chấp Vay thế chấp Hong Leong từ 9% đến 12%/năm 6,49%/năm HSBC 15,99%/năm 6,49%/năm Public Bank 7%/năm 8%/năm Shinhan 0,7% – 1,1%/tháng 7,7%/năm Standard Chartered 17 – 18%/năm 6,49%/năm UOB 13%/ 8,7%/năm Woori 6% / năm 7%/năm Citibank 1.75% /tháng 18%/năm ANZ 13.43% tháng từ 6,5% đến 8%/năm

Từ bảng so sánh có thể thấy được các mức lãi suất tại các ngân hàng nước ngoài có phần thấp hơn so với mức lãi suất của các ngân hàng tư nhân đã được đề cập ở mục trên.

  • Ngân hàng cho vay tín chấp lãi suất thấp nhất là: Woori.
  • Ngân hàng cho vay thế chấp lãi suất thấp nhất là: Standard Chartered, Hong Leong, HSBC.

Các ngân hàng thương mại cổ phần thuộc Nhà nước

Tùy theo mục đích và chức năng, các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước sẽ được chia thành 3 loại hình cơ bản như sau:

  • Ngân hàng thương mại Quốc doanh
  • Ngân hàng chính sách
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước

Danh sách so sánh lãi suất vay các ngân hàng thương mại cổ phần thuộc nhà nước:

Ngân hàng Vay tín chấp Vay thế chấp Vietcombank 10.8% – 14.4%/năm. 5% đến 7.5%/năm Vietinbank 9,6%/năm 7.5% đến 7.7%/năm BIDV 9%/năm 6.5% – 7.5%/năm Agribank 13%/năm 7.5%/năm CB Bank 6.9%/năm 6,88%/năm Ocean Bank 15%/năm 5.9% đến 6.5%/năm MBBank 12,5% đến 20%/năm 7.5%/năm

Tìm hiểu thêm: Các hình thức vay vốn ngân hàng.

So sánh lãi suất vay các công ty tài chính

Công ty tài chính là một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Tổ chức này có chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay và đầu tư; cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

Công ty tài chính Lãi suất vay Fe Credit 21% Home Credit 19,92% HD Saison 17,88% Prudential Finance 18% MCREDIT 16,68% Lotte Finance 20,04% Jaccs 30,4%

Công ty tài chính có lãi suất vay thấp nhất: MCREDIT

Công ty tài chính có lãi suất vay cao nhất: Jaccs

Tham khảo thêm về: Các tổ chức cho vay uy tín hiện nay.

Một số lưu ý về lãi suất vay

  • Các ngân hàng khi cho vay lãi suất càng thấp thì điều kiện xét duyệt hồ sơ thủ tục rất khó.
  • Lãi suất vay tín chấp tại công ty tài chính ở trên chỉ được áp dụng với khách hàng có hồ sơ tiêu chuẩn. Thực tế, khách hàng không đủ tiêu chuẩn sẽ phải áp dụng mức lãi rất cao.
  • Ngân hàng cho vay tín chấp thường yêu cầu lương chuyển khoản, trong khi công ty tài chính lại khá linh hoạt. Tuy nhiên lãi suất tại các tổ chức tín dụng thường sẽ cao hơn so với ngân hàng.

Việc tìm hiểu và so sánh lãi suất vay khác nhau giữa các ngân hàng và tổ chức tín dụng điều hết sức cần thiết cho quá trình vay tài chính của bạn. Bạn nên thảm khảo và đọc thật kỹ các điều khoản trước khi đăng ký vay tiền. Hãy là người tiêu dùng thông minh để đưa ra các lựa chọn phù hợp.

Sau khi tìm hiểu kỹ lưỡng về các đơn vị cho vay uy tín cũng như so sánh lãi suất vay phù hợp, bạn có thể bắt đầu hành trình vay tài chính của bạn ngay bây giờ. Trong đó, Viettel Money sẽ là lựa chọn hoàn hảo để bạn khởi động kế hoạch vay của mình một cách nhanh chóng và an toàn. Là hệ sinh thái tài chính số ưu việt, Viettel Money khác biệt bởi không chỉ giúp thanh toán hóa đơn hiệu quả mà còn hỗ trợ kết nối và thanh toán khoản vay đơn giản và dễ dàng. Cụ thể, bạn sẽ sở hữu ngay khoản vay với mức lãi suất hấp dẫn tại các tổ chức cho vay hàng đầu đã được đề cập như trên như FE Credit, Home Credit, Ngân hàng OCB,…Viettel Money sẽ là “bến đỗ” lý tưởng nhất cho bạn để quản lý khoản vay thông minh và tráng các rủi ro tài chính không mong muốn.

Tham khảo thêm: Hướng dẫn đăng ký và thanh toán khoản vay tại Viettel Money.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bảng so sánh lãi suất vay tại các ngân hàng. Hãy so sánh lãi suất vay của các ngân để chúng ta để làm cơ sở dựa vào đó quyết định của mình sẽ vay vốn tại ngân hàng nào.

Hy vọng bài viết đã giúp các bạn nắm được nhiều thông tin cơ bản so sánh lãi suất tại các ngân hàng. Việc so sánh lãi suất vay sẽ giúp chúng ta hiểu về khả năng chi trả khoản nợ của mình và đưa ra quyết định thích hợp. Nhưng việc vay vốn ngân hàng sẽ mất rất nhiều thời gian và hồ sơ thủ tục khá là nhiều. Với Viettel Money, bạn sẽ sở hữu khoản vay cực kỳ nhanh chóng cũng như an toàn, minh bạch. Mọi thủ tục, giấy tờ vay sẽ được giản lược tối đa và các điều khoản về lãi suất, phí phát sinh cũng sẽ được nêu rõ cho khách hàng. Hãy tham gia vay tài chính trên Viettel Money để có cơ hội sở hữu khoản vay với mức lãi suất cực kỳ hấp dẫn.