Xem mạng mình là mạng gì năm 2024

Ngũ hành - theo như quan niệm về học thuyết Âm Dương thì đây chính là những tư tưởng triết học, là hạt nhân của nền văn hoá cổ đại Trung Quốc. Và cũng theo quan niệm thì hầu hết sự vận động và phát triển của vạn vật đều dựa trên tương tác âm dương và 5 yếu tố mệnh cơ bản trong ngũ hành từ đó cũng được ra đời, bao gồm: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ.

Những yếu tố mệnh này đều có mối quan hệ tương sinh và tương khắc với nhau, quan trọng và không thể tách rời.

Định nghĩa về ngũ hành tương sinh

Tương sinh chính là sự bồi đắp, nuôi dưỡng. Các vật này sẽ giúp vật kia phát triển trở nên lớn mạnh, cùng sinh trưởng và tạo nên một vòng tròn tương sinh khép kín. Khái niệm mệnh tương sinh từ đó cũng được ra đời.

Chẳng hạn, ta nói Mộc sinh Hoả bởi Hoả sẽ lấy Mộc để làm chất liệu đốt, khi mà Mộc cháy hết thì ắt Hoả sẽ tắt.

Định nghĩa về ngũ hành tương khắc

Khắc là sự xung đột. Bản chất của sự xung khắc, tương khắc chính là sự cản trở và khống chế phát triển, làm suy yếu nhau của vạn vật. Và cũng từ đây mà ta có khái niệm mệnh tương khắc.

Chẳng hạn, Thuỷ khắc với Hoả bởi vì lửa mà gặp nước thì sẽ tắt, Thổ sẽ khắc Thuỷ vì đất đá giúp ngăn chặn nước lũ,...

Các mệnh ngũ hành và những điều cần biết

Như vậy, chúng ta đều đã biết về các mệnh ngũ hành bao gồm: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Biết được những điều cơ bản nhất về các mệnh này sẽ giúp chúng ta biết được các mạng hợp với nhau.

Mệnh Kim - Người mệnh Kim

Người mệnh Kim tính cách như thế nào?

Những người mệnh Kim thường rất cương quyết và có phần độc đoán trong tính cách. Đây là những người độc lập và có khả năng tổ chức, thường rất nghiêm túc, tham vọng và không cần sự giúp đỡ. Tuy nhiên về mặt tiêu cực thì đây là những người cứng nhắc và sầu muộn.

Mệnh Kim hợp với mệnh nào?

Trong tương sinh, mệnh kim được sinh ra bởi mệnh Thổ nên sẽ hợp với mệnh Thổ. Còn cùng mệnh thì sẽ hợp với lưỡng thổ thành sơn và lưỡng mộc thành lâm.

Có vài trường hợp, mệnh Kim vừa hợp nhưng cũng lại vừa tương khắc. Tuy nhiên trường hợp này rất ít.

Mệnh Thuỷ - Người mệnh Thuỷ

Người mệnh Thuỷ có tính cách như thế nào?

Đây là những người rất giỏi về mặt giao tiếp, có tài ngoại giao tốt cũng như khả năng thuyết phục ấn tượng. Họ sở hữu trực giác tốt, dễ thích nghi và luôn nhìn sự vật một cách tổng quan nhất.

Các mệnh hợp mệnh Thuỷ

Trong tương sinh thì mệnh Thuỷ được sinh ra bởi mệnh Kim, vì vậy mà mệnh Kim sẽ phù hợp với người mệnh Thuỷ.

Từ ngàn xưa, tổ tiên đã áp dụng khái niệm ngũ hành vạn vật sinh trưởng đều phụ thuộc vào 5 yếu tố chính : Kim, Mộc, Hỏa, Thủy, Thổ vào trong việc bói toán vận mệnh. Vậy làm sao biết cách xem tuổi mệnh gì chính mình? Đây là câu hỏi thường gặp trong đời sống.

Bởi mỗi người cần phải biết được vận mệnh của mình để lựa chọn ngày tốt, màu sắc đem lại vận may,… Bài viết này xmagic sẽ giải đáp cho bạn về cách xem tuổi gì? Thuộc mệnh gì? chính xác nhất.

Tìm hiểu cung mệnh là gì?

Cung mệnh (bản mệnh, bổn mệnh) là cung chính giúp gia chủ xem tử vi hay tướng pháp. Chủ yếu dựa vào cung mệnh mà gia chủ nên quyết định các việc hệ trọng trong đời chẳng hạn như: xem tuổi kết hôn, xem tuổi để xây nhà, xem tuổi xây nhà bếp,...

Xem mạng mình là mạng gì năm 2024
Cung mệnh là gì

Hành của bản mệnh

Bản mệnh là bát trạch đóng vai trò quan trọng chủ yếu trong phong thủy. Trong ngũ hành âm dương bao gồm 5 mệnh: Kim, Mộc, Hỏa, Thủy, Thổ.

Người nào thuộc mệnh gì tương ứng cung nhất định

  • Hành kim có cung càn và cung đoài
  • Hành Mộc có cung chấn và cung tốn
  • Hành Hỏa có cung ly
  • Hành Thủy có cung khảm
  • Hành Thổ có cung cấn và cung khôn

Việc xem thuộc mệnh gì nhằm đem đến những điều may mắn, tiền tài, phát lộc và bình an cho gia đạo.

Nguyên thể của hành bản mệnh

Trong ngũ hành âm dương bao gồm 5 mệnh: Kim, Mộc, Hỏa, Thủy, Thổ rất quan trọng, mỗi mệnh tương xứng với mối quan hệ tương sinh hay tương khắc mật thiết với nhau. Cụ thể như sau:

Hành Kim

  • Sa trung kim (vàng trong cát)
  • Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng)
  • Hải trung kim (vàng dưới biển)
  • Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm)
  • Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng)
  • Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức)

Hành Thủy

  • Thiên hà thủy (nước ở trên trời)
  • Đại khê thủy (nước dưới khe lớn)
  • Đại hải thủy (nước đại dương)
  • Giản hạ thủy (nước dưới khe)
  • Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối)
  • Trường lưu thủy (nước chảy thành dòng lớn)

Hành Mộc

  • Bình địa mộc (cây ở đồng bằng)
  • Tang đố mộc (gỗ cây dâu)
  • Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu)
  • Đại lâm mộc (cây trong rừng lớn)
  • Dương liễu mộc (gỗ cây liễu)
  • Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách)

Hành Hỏa

  • Sơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi)
  • Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn)
  • Thiên thượng hỏa (lửa trên trời)
  • Lộ trung hỏa (lửa trong lò)
  • Sơn đầu hỏa (lửa trên núi)
  • Tích lịch hỏa (lửa sấm sét)

Hành Thổ

  • Bích thượng thổ (đất trên vách)
  • Đại dịch thổ (đất thuộc 1 khu lớn)
  • Sa trung thổ (đất lẫn trong cát)
  • Lộ bàng thổ (đất giữa đường)
  • Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà)
  • Thành đầu thổ (đất trên mặt thành)

Ý nghĩa của bản mệnh

Trong ngũ hành có hệ tương sinh hay tương khắc. Bản mệnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi con người.

Bản mệnh mang khuynh hướng chủ đạo từ khi sinh ra đến độ 40 tuổi và khi sau 40 tuổi những sao tọa độ của cung mệnh đã bắt đầu suy yếu.

Tuổi tác càng lớn thì bản mệnh cũng sẽ giảm dần. Cho nên, giai đoạn từ khi sinh ra đến độ 40 tuổi quyết định vấn đề xem tuổi để xây nhà, kết hôn, phát triển sự nghiệp, khai trương. Đa phần căn cứ thuộc mệnh gì để quyết định được chính xác.

Cách xem tuổi gì? Thuộc mệnh gì? là cách tốt nhất nhằm mang đến nhiều may mắn, tài lộc, bình an trong gia đình. Ai cũng mong mọi việc được thuận lợi và hanh thông, phát tài, phát lộc, vạn sự như ý mình muốn.

.jpg)Bảng tra cứu bản mệnh theo ngũ hành nạp âm

Xem mạng mình là mạng gì năm 2024
Bảng tra Cung Mệnh theo nam, nữ

Xem mạng mình là mạng gì năm 2024
Bảng tra ngũ hành tương sinh, tương khắc

Xem mạng mình là mạng gì năm 2024
Bảng tra cứu màu sắc theo mệnh

Cách tính bản mệnh trong ngũ hành

Cách tính bản mệnh theo năm sinh

Trong phong thủy, bản mệnh luôn có sức mạnh ảnh hưởng đến cuộc sống mỗi người. Đặc biệt, bắt đầu khi bạn sinh ra cho đến độ tuổi 40. Số tuổi càng lớn thì sao chiếu cung mệnh càng yếu dần.

Cách tính bản mệnh theo năm sinh (âm lịch) được dựa vào tổng các chữ số trong ngày tháng năm sinh của một người, tiếp đó có kết quả chia cho 9 bằng bao nhiêu để căn cứ vào bảng chiếu cung mệnh để tìm được cung mệnh của chính mình.

Xem mạng mình là mạng gì năm 2024
Bảng đối chiếu cung mệnh theo năm sinh

Mặc dù, cùng ngày tháng năm sinh giữa nam và nữ điều sẽ có thì bản mệnh cũng sẽ khác nhau. Vì thế, cũng sẽ dựa vào yếu tố giới tính khác để xác định cung mệnh chính xác.

Ví dụ: Bạn sinh năm 1996 thì được tính thuộc mệnh nào như sau

Tính tổng các chữ số năm sinh: 1+ 9 + 9 + 6 = 25

Kết quả đem chia 9: 25 : 9 = 2 dư 7

Lấy 7 tra vào bảng thuộc cung mệnh của bạn:

  • Nếu là Nữ thì căn cứ vào cung mệnh sinh năm 1996 thuộc cung tốn
  • Nếu là Nam thì căn cứ vào cung mệnh sinh năm 1996 thuộc cung khôn

Cách tính bản mệnh theo tuổi

Dựa vào yếu tố thiên can - chi của năm sinh âm lịch để tính bản mệnh theo tuổi chính xác

Cách tính bản mệnh theo tuổi thì bạn lấy số cuối của năm sinh rồi xem bảng quy ước thiên can như sau:

Xem mạng mình là mạng gì năm 2024
Bảng quy ước thiên can

Ví dụ: Bạn sinh năm 1991 - hàng can sẽ là Tân

Cách tính hàng chi theo năm sinh: Lấy 2 số cuối của năm sinh chia cho 12 ra số dư đối chiếu với bảng tra cứu để tìm ra hàng chi

Xem mạng mình là mạng gì năm 2024
Bảng tra cứu hàng chi

Đã biết được, Thiên can và Địa chi có thể tính được cung mệnh ngũ hành. Cách tính và giá trị được quy đổi về những con số sau:

Thiên can:

  • Giáp, Ất = 1
  • Bính, Đinh = 2
  • Mậu, Kỷ = 3
  • Canh, Tân = 4
  • Nhâm, Quý = 5

Địa chi:

  • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0
  • Dần, Mão, Thân, Dậu = 1
  • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Ngũ hành:

  • Kim = 1
  • Thủy = 2
  • Hỏa = 3
  • Thổ = 4
  • Mộc = 5

Tính cộng hàng Can với hàng Chi, cho kết quả rồi suy ra mệnh của mình. Nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để có được kết quả.

Ví dụ: Bạn sinh năm 1991, tuổi Tân Mùi thì tính như sau:

Tân = 4, Mùi = 0.

Kết quả tính mệnh theo tuổi là 4 + 0 = 4 tức là mệnh Thổ

Sau bài viết của xmagic chia sẻ chắc hẳn bạn cũng biết cách xem tuổi mệnh gì có đúng không nào. Hy vọng chúng tôi giúp bạn tính được chính xác thuộc mệnh gì trong ngũ hành âm dương Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Chúc bạn gặp nhiều may mắn và tài lộc trong cuộc sống nhé!