Mắt cắt là gì

1. Khi cần thể hiện bằng hình vẽ cấu tạo bên trong của một vật thể nào đó người ta dùng một hay một số mặt phẳng cắt qua vật thể đó. Hình vẽ thể hiện giao tuyến của vật thể và mặt phẳng cắt qua được gọi là MC.

2. (cơ), Mặt phẳng dựng qua các trục của dòng dẫn. Nếu qua trục dọc sẽ có MC dọc, qua trục ngang sẽ có MC ngang; trong trường hợp cần thiết cũng có thể dựng các MC tạo góc bất kì với trục dọc. Cần phân biệt MC với mặt cắt ướt (x. Mặt cắt ướt).

3. (xây dựng, kiến trúc), Hình vẽ vết cắt của ngôi nhà hay công trình cùng các bộ phận của chúng trên mặt phẳng cắt quy ước (nếu MC nằm ngang, ta có mặt bằng của công trình).

nd. Bề mặt của một vật, nơi nó bị cắt làm đôi. Mặt cắt của khúc gỗ.

1. Khái niệm hình cắt và mặt cắt

1.1. Cách xây dựng

Giả sử dùng một mặt phẳng tưởng tượng song song với một mặt phẳng hình chiếu cắt vật thể ra làm hai phần. Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt đó.

Mắt cắt là gì

Hình 1. Xây dựng hình cắt và mặt cắt

1.2. Các khái niệm

  • Hình biểu diễn đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

Mắt cắt là gì

Hình 1.1. Mặt cắt

  • Hình biểu diễn mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt

Mắt cắt là gì

Hình 1.2. Hình cắt

Lưu ý: Mặt cắt được thể hiện bằng đường kẻ gạch gạch.

2. Mặt cắt

Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh.

2.1. Mặt cắt chập

  • Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh
  • Mặt cắt chập dùngđể biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản

Hình 2.1. Hình biểu diễn mặt cắt chập của vật thể

2.2. Mặt cắt rời

  • Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm
  • Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh

Hình 2.2. Hình biểu diễn mặt cắt rời của vật thể

3. Hình cắt

Tùy theo cấu tạo của vật thể mà dùng các loại hình cắt khác nhau.

3.1. Hình cắt toàn bộ

Mắt cắt là gì

Hình 3.1. Hình cắt toàn bộ

  • Sử dụng một mặt phẳng cắt để chia vật thể thành hai phần
  • Dùng biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

3.2. Hình cắt một nửa: (bán phần)

Mắt cắt là gì

Hình 3.2. Hình cắt một nửa

  • Hình cắt một nửa là hình biểu diến môt nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu và được ngăn cách nhau bằng nét gạch chấm mảnh
  • Biểu diễn những vật thể có tính chất đối xứng
  • Chú ý: Các nét đứt ở nửa hình chiếu đã được thể hiện trên nửa hình cắt nên ta không cần vẽ

3.3. Hình cắt cục bộ: (riêng phần)

  • Là hình biểu diễn một phần vật thể dưới dạng hình cắt
  • Được ngăn cách với phần còn lại của vật thể bằng nét gạch chấm mảnh
  • Chú ý: Đường giới hạn của phần hình cắt vẽ bằng nét lượn sóng

Mắt cắt là gì

Hình 3.3. Hình cắt cục bộ

Câu 1

So sánh mặt cắt rời và mặt cắt chập qua 3 đặc điểm (vị trí vẽ, nét vẽ của đường bao và ứng dụng)?

Gợi ý trả lời:

Câu 2

Nêu định nghĩa và ứng dụng các loại hình cắt.

Gợi ý trả lời:

1. Khái niệm hình cắt và mặt cắt

1.1. Cách xây dựng

Giả sử dùng một mặt phẳng tưởng tượng song song với một mặt phẳng hình chiếu cắt vật thể ra làm hai phần. Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt đó.

Mắt cắt là gì

Hình 1. Xây dựng hình cắt và mặt cắt

1.2. Các khái niệm

  • Hình biểu diễn đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

Mắt cắt là gì

Hình 1.1. Mặt cắt

  • Hình biểu diễn mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt

Mắt cắt là gì

Hình 1.2. Hình cắt

Lưu ý: Mặt cắt được thể hiện bằng đường kẻ gạch gạch.

2. Mặt cắt

Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh.

2.1. Mặt cắt chập

  • Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh
  • Mặt cắt chập dùngđể biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản

Hình 2.1. Hình biểu diễn mặt cắt chập của vật thể

2.2. Mặt cắt rời

  • Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm
  • Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh

Hình 2.2. Hình biểu diễn mặt cắt rời của vật thể

3. Hình cắt

Tùy theo cấu tạo của vật thể mà dùng các loại hình cắt khác nhau.

3.1. Hình cắt toàn bộ

Mắt cắt là gì

Hình 3.1. Hình cắt toàn bộ

  • Sử dụng một mặt phẳng cắt để chia vật thể thành hai phần
  • Dùng biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

3.2. Hình cắt một nửa: (bán phần)

Mắt cắt là gì

Hình 3.2. Hình cắt một nửa

  • Hình cắt một nửa là hình biểu diến môt nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu và được ngăn cách nhau bằng nét gạch chấm mảnh
  • Biểu diễn những vật thể có tính chất đối xứng
  • Chú ý:Các nét đứt ở nửa hình chiếu đã được thể hiện trên nửa hình cắt nên ta không cần vẽ

3.3. Hình cắt cục bộ: (riêng phần)

  • Là hình biểu diễn một phần vật thể dưới dạng hình cắt
  • Được ngăn cách với phần còn lại của vật thể bằng nét gạch chấm mảnh
  • Chú ý: Đường giới hạn của phần hình cắt vẽ bằng nét lượn sóng

Mắt cắt là gì

Hình 3.3. Hình cắt cục bộ

Câu 1

So sánh mặt cắt rời và mặt cắt chập qua 3 đặc điểm (vị trí vẽ, nét vẽ của đường bao và ứng dụng)?

Gợi ý trả lời:

Câu 2

Nêu định nghĩa và ứng dụng các loại hình cắt.

Gợi ý trả lời: