Trình bày khái niệm CHUNG và các đại lượng định mức của máy biến áp

Academia.edu no longer supports Internet Explorer.

To browse Academia.edu and the wider internet faster and more securely, please take a few seconds to upgrade your browser.

- ܵSđm: Dung lượng hay công suất định mức, [kVA].
- ܷU1đm: Điện áp dây sơ cấp định mức, [kV].
- ܷU2đm: Điện áp dây thứ cấp định mức, [kV].
- l1đm: Dòng điện dây sơ cấp định mức, [A].
- l2đm: Dòng điện dây thứ cấp định mức, [kV].
- ݂fđm: Tần số định mức, [Hz].
- Nđm: Hiệu suất định mức
-ko có chữ kí hiệu đặc biệt nên ko ghi đc: Hệ số công suất định mức.
- ܷUn: Điện áp ngắn mạch.
- Unr: Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch.
- ܷUnx: Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch

Hay nhất !!^^

Chi tiết Tin Tức Tin Bkaii

Đối với ngành điện công nghiệp và một số lĩnh vực khác thì máy biến áp là một thiết bị không thể thiếu. Máy biến áp được ứng dụng một cách rộng rãi trong các bài toán điện năng. Để hiểu rõ hơn về thiết bị này, hôm nay BKAII sẽ cùng các bạn tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo cũng như cách phân loại cơ bản của máy biến áp nhé!

Nhắc đến máy biến áp ta sẽ nghĩ ngay đến một loại máy có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều, nó có thể tăng hoặc giảm mức điện áp ban đầu tùy theo cấu tạo của nó. Máy biến áp ngày nay thường được gọi với tên ngắn gọn là biến áp. Hiểu một cách chính xác, máy biến áp là một thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không thay đổi. Hay ta có thể hiểu một cách đơn giản hơn, máy biến áp là thiết bị điện dùng cảm ứng điện từ để truyền, đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện theo một nguyên lí nhất định. Đôi khi hay có sự nhầm lẫn về chức năng của máy biến áp, trên thực tế máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối năng lượng chứ không làm biến đổi năng lượng.

Hiện nay người sử dụng có nhu cầu sử dụng các máy móc, thiết bị hiện đại từ nước ngoài về. Với nhiều máy móc được sản xuất ở nước ngoài thường có những mức điện áp định mức khác nhau không giống với mức điện áp phổ biến ở Việt Nam. Như vậy muốn sử dụng những chiếc máy móc nhập ngoại này cần phải sử dụng đến những chiếc máy biến áp. Qua đó ta thấy được vai trò không thể thiếu của những chiếc máy biến áp trong các hệ thống sử dụng nhiều máy móc.

Cấu tạo máy biến áp

Máy biến áp có cấu tạo chung gồm 3 bộ phận chính ta có thể dễ dàng nhận thấy đó chính là lõi thép, dây quấn và vỏ máy.

  • Lõi thép: Lõi thép gồm có trụ và gông. Trụ là phần để đặt dây quấn còn gông là phần nối liền giữa các trụ để tạo thành một mạch từ kín. Lõi thép của máy biến áp được chế tạo từ nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau và thường được chế tạo bằng các vật liệu dẫn từ tốt. Lõi thép có chức năng dẫn từ thông đồng thời làm khung để đặt dây cuốn. Đối với các loại biến áp dùng trong lĩnh vực thông tin, tần số cao thường được cấu tạo bởi các lá thép permalloy ghép lại.
  • Dây quấn hay cuộn dây: thường được chế tạo bằng đồng hoặc nhôm bên ngoài bọc cách điện để nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra. Với biến áp quấn bằng dây đồng thì sẽ dẫn điện tốt hơn, tránh được ôxi hoá, tăng tuổi thọ của biến áp. Phần có nhiệm vụ nhận năng lượng vào nối với mạch điện xoay chiều được gọi là cuộn dây sơ cấp, còn phần có nhiệm vụ truyền năng lượng ra nối với tải tiêu thụ được gọi là cuộn dây thứ cấp. Số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau, tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà có thể N1 > N2 hoặc ngược lại.
  • Vỏ máy: Tùy theo từng loại máy biến áp mà chúng được làm bằng các chất liệu khác nhau. Chúng thường được làm từ nhựa, gỗ, thép, gang hoặc tôn mỏng, có công dụng để bảo vệ các phần tử của máy biến áp ở bên trong nó, bao gồm: nắp thùng và thùng. Nắp thùng để đậy trên thùng.

Phân loại máy biến áp

Cũng giống như nhiều các thiết bị điện khác, ta cũng có nhiều cách để phân loại máy biến áp.

  • Theo cấu tạo ta sẽ phân chia thành máy biến áp một pha và máy biến áp ba pha
  • Theo chức năng có máy biến áp hạ thế và máy biến áp tăng thế
  • Theo cách thức cách điện: máy biến áp lõi dầu, máy biến áp lõi không khí,…
  • Theo mối quan hệ cuộn dây ta chia thành biến áp tự ngẫu và biến áp cảm ứng
  • Theo nhiệm vụ: máy biến áp điện lực, máy biến áp cho dân dụng, máy biến áp hàn, máy biến áp xung,…

Ngoài ra cũng có thể phân loại dựa vào công suất hay hiệu điện thế.

Xem thêm:

Trên đây là một vài tìm hiểu cơ bản về máy biến áp. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc đã có thêm một số thông tin thú vị. Có thắc mắc hay cần thêm thông tin gì các bạn cứ liên hệ BKAII nhé!

"BKAII - Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!"

Công suất định mức là công suất máy điện khi nó hoạt động ở trạng thái bình thường.

Đơn vị thường là kW hoặc HP. Trong công nghiệp, chúng ta tạm quy ước 1 Hp = 0,75kW (giá trị tương đối).

Hình 1. Công suất của 1 động cơ

2. Điện áp (Uđm)

Đối với động cơ ba pha là U dây, đối với động cơ một pha thì U là điện áp đặt trên đầu cực của động cơ (Pha-trung tính, pha-pha).

Hình 2. Điện áp định mức trên động cơ

3. Dòng điện định mức (Iđm)

Dòng điện định mức hay cường độ dòng điện định mức của 1 máy điện là dòng điện cho phép hoạt động đúng với công suất tiêu thụ hoặc truyền tải được quy định theo nhà sản xuất.

Ví dụ: Trên nhãn động cơ ghi Δ/Y – 230/460V – 56,8/28,4A có nghĩa là khi điện áp dây lưới điện bằng 230V thì ta nối dây quấn stator theo hình tam giác và dòng điện dây định mức tương ứng là 56,8A. Khi điện áp dây lưới điện là 460V thì dây quấn stator nối theo hình sao, dòng điện định mức là 28,4A

Hình 3. Dòng điện định mức của động cơ

4. Tần số dòng điện (fđm)

Tần số định mức là tần số mà máy điện được thiết kế để vận hành. Ở Bắc Mỹ, tần số định mức là 60 Hertz (Hz).

Hình 4. Tần số định mức của một động cơ

5. Tốc độ quay rotor (nđm)

Tốc độ định mức của động cơ hoặc tốc độ đầy tải (full load RPM) là tốc độ gần đúng mà tại đó Rotor đang quay khi động cơ hoạt động dưới mức đầy tải.

Tốc độ định mức của động cơ được thể hiện bằng số vòng quay mỗi phút.

Hình 5. Tốc độ quay rotor của động cơ

6. Hệ số công suất (cosφ)

Hệ số công suất là tỉ lệ giữa công suất thực và công suất biểu kiến. Có kí hiệu là cosφ hoặc pf.

Hình 6. Hệ số công suất của động cơ

7. Hiệu suất (ηđm)

Hiệu suất động cơ là tỉ số giữa công suất hữu ích và công suất tiêu thụ toàn phần.

Theo các tiêu chuẩn National Electrical Code và National Electrical Manufactures Association (NEMA), hiệu suất động cơ thường được ghi trên nhãn là NEMA NOM EFF

Hình 7. Hiệu suất của động cơ

Video liên quan

Chủ đề