Giải bài tập sinh học 12 bài 2 năm 2024

  1. Một đoạn phân tử prôtêin có trình tự axit amin như sau: – lơxin – alanin – valin – lizin – Hãy xác định trình tự các cặp nuclêôtit trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn prôtêin đó.
  • Bài tập 5 trang 14 SGK Sinh học 12 Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất: Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
  • Bắt đầu bằng axit amin Met.
  • Bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin.
  • Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim.
  • Cả A và C.
  • Bài tập 3 trang 16 SGK Sinh học 12 Nâng cao Pôliribôxôm là gì?
  • Bài tập 4 trang 16 SGK Sinh học 12 Nâng cao Chọn phương án trả lời đúng. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?
  • mARN
  • ADN
  • tARN
  • Ribôxôm
  • Bài tập 2 trang 9 SBT Sinh học 12 Cho biết các axit amin dưới đây tương ứng với các bộ ba mã hoá trên mARN như sau: Val: GUU, Ala: GXX, Leu: UUG, Lys: AAA
  • Hãy xác định trình tự axit amin trong đoạn pôlipeptit được tổng hợp từ một đoạn gen có trình tự các cặp nuclêôtit như sau (không tính mã mở đầu và mã kết thúc): ...XGGTTTXAA AAX... ...GXX AAA GTT TTG...
  • Một đoạn phân tử prôtêin có trình tự axit amin như sau: Leu - Ala - Val – Lys. Hãy xác định trình tự các cặp nuclêôtit tương ứng trong đoạn ADN mang thông tin quy định cấu trúc của đoạn phân tử prôtêin đó.
  • Bài tập 7 trang 10 SBT Sinh học 12 Dưới đây là một đoạn trình tự nuclêôtit trong mạch khuôn của gen: …. TAT GGG XAT GTA AAT GGX ...
  • Xác định trình tự nuclêôtit trong:
  • Mạch ADN bổ sung.
  • mARN có thể được phiên mã từ đoạn khuôn này.
  • Bao nhiêu côđon có trong bảng phiên mã mARN?
  • Liệt kê các cụm đối mã tương ứng với mỗi côđon.
  • Bài tập 8 trang 10 SBT Sinh học 12 Tham khảo bảng mã di truyền trong Bài1 SGK Sinh học 12 và trả lời các câu hỏi sau:
  • Trong các côđon GGU, GGX, GGA, GGG, côđôn nào xác định việc đưa Gly vào chuỗi pôlipeptit được tổng hợp?
  • Bao nhiêu côđon chứa thông tin cho việc bổ sung Lys vào chuỗi pôlipeptit?
  • Khi côđon AAG trên mARN được dịch mã, axit amin nào được bổ sung vào prôtêin?
  • Bài tập 4 trang 11 SBT Sinh học 12 Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtêin là:
  • ADN. B. mARN. C. rARN D. tARN.
  • Bài tập 5 trang 11 SBT Sinh học 12 ARN là hệ gen của
  • vi khuẩn. B. virut.
  • một số loại virut. D. tất cả các tế bào nhân sơ.
  • Bài tập 10 trang 12 SBT Sinh học 12 Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã?
  • rARN. B. tARN.
  • mARN. D. Cả 3 loại
  • Bài tập 11 trang 12 SBT Sinh học 12 Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ đoạn gen có đoạn mạch bổ sung là ...AGXTTAGXA...?
  • AGXUUAGXA. B. UXGAAUXGU.
  • TXGAATXGT. D. AGXTTAGXA.
  • Bài tập 12 trang 12 SBT Sinh học 12 Phiên mã là quá trình
  • tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
  • nhân đôi ADN.
  • duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ
  • truyền thông tin di truyền từ gen đến mARN
  • Bài tập 17 trang 13 SBT Sinh học 12 Quá trình dịch mã kết thúc khi
  • ribôxôm tiếp xúc với côđon AG trên mARN.
  • ribôxôm rời khỏi mARN và trở về trạng thái tự do.
  • ribôxôm tiếp xúc với một trong các bộ ba: UAA, UAG, UGA.
  • ribôxôm gắn axit amin Met vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.
  • Bài tập 16 trang 13 SBT Sinh học 12 Câu nào dưới đây là không đúng?
  • Ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit.
  • Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo.
  • Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là Met đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã.
  • Tất cả các prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học.