Cách để biết mình học sinh gì

Điểm nổi bật

  • Nhập điểm các môn học và tính tổng kết từng môn và tổng kết chung ngay khi nhập điểm. Xem từng điểm của từng môn
  • Nhập điểm dự kiến để xem mục tiêu điểm các môn để đạt được kết quả mong muốn
  • Sự kiện: Lưu và nhắc nhở lịch kiểm tra và các sự kiện của người dùng
  • Thời khóa biểu : lưu lịch học và lịch kiểm tra trong tuần (Đã nhập trong sự kiện), giúp người dùng có thể theo dõi công việc trong tuần với các buổi: Sáng, Chiều và Tối
  • Thống kê : Giúp người dùng có cái nhìn trực quan về kết quả học tập dưới dạng biểu đồ
  • Góc học tập : Cung cấp kiến thức chung cho khối THPT

  • Nền tảng: iOS 10.0 trở lên, Android 4.0.3 trở lên
  • Dung lượng: iOS ~ 62,4 MB, Android ~ 12 MB
  • Loại ứng dụng: Giáo dục
  • Nhà phát hành: Chinh Vu

Bạn sẽ không phải tốn thời gian dùng máy tính nhập từng phép tính hoặc đợi thầy cô thông báo điểm của bản thân vào cuối học kỳ. Bạn chỉ cần sử dụng ứng dụng Kết quả học tập học sinh để tự nhập và tính điểm trung bình môn học.

Nhập điểm các môn học

 Điểm tổng kết các môn học

Ứng dụng “Kết quả học tập học sinh” cho phép học sinh nhập thông tin quan trọng và nhận thông báo điện thoại theo từng buổi khác nhau trong ngày và cả tuần một cách nhanh chóng và dễ dàng.

 Lưu và nhắc nhở các sự kiện quan trọng của người dùng

“Kết quả học tập học sinh” còn hỗ trợ người dùng lưu thời khoá biểu bao gồm các sự kiện, lịch kiểm tra (đã nhập trong phần sự kiện) trong tuần của các môn học. Điều này giúp người sử dụng tối ưu hoá và tiết kiệm thời gian hơn khi có thể dễ dàng theo dõi công việc trong tuần với các buổi sáng, chiều, tối. 

 Thời khóa biểu

Bạn chỉ cần chọn môn học, nhập các thông tin liên quan, ứng dụng sẽ tính toán giúp bạn điểm dự kiến có thể đạt được. Giờ đây người dùng có thể biết được mình cần phải cố gắng, nỗ lực với bài kiểm tra nào, số lượng bao nhiêu, hệ số như thế nào để đạt được điểm tổng kết mình mong muốn thông qua ứng dụng “Kết quả học tập học sinh”. 

Điểm dự kiến của ứng dụng “Kết quả học tập học sinh”

Ứng dụng “Kết quả học tập học sinh” còn giúp học sinh và phụ huynh có cái nhìn trực quan về kết quả học tập thông qua biểu đồ. Từ đó người dùng có thể dễ dàng so sánh điểm các môn cũng như điểm từng môn trong suốt quá trình học, đưa ra những biện pháp để cải thiện điểm số tốt hơn.

Thống kê điểm học tập dưới dạng biểu đồ

Đóng góp bởi Trần Quang Hội

6626 lượt xem

16:21, 05/01/2021

Chào Thư Ký Luật! Làm sao để biết cách xếp loại học sinh cuối học kỳ hoặc cuối năm ạ? Em đang thắc mắc liệu điểm Toán và Ngữ văn đều dưới 6.5 nhưng trên 5.0 thì xếp loại học sinh khá hay trung bình?

Cách để biết mình học sinh gì

Bao nhiêu điểm thì xếp loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém? (Ảnh minh họa)

Cụ thể em đang là học sinh THCS, điểm trung bình các môn của em là 7.1, tất cả các môn học đều được trên 5.0 và Đạt. Trong đó, chỉ có môn Tiếng Anh được 7.8, nhưng Toán 5.6 và Ngữ văn 5.8 thì học kỳ này em có được học sinh khá không ạ? Mong anh chị giải đáp giúp em, em xin cảm ơn.

Về vấn đề này, Ban biên tập THƯ KÝ LUẬT có giải đáp như sau:

Việc xếp loại học lực học sinh THCS, THPT được quy định chi tiết tại Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT), theo đó, tiêu chuẩn xếp loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém như sau:

1. Tiêu chuẩn xếp loại học sinh giỏi

- Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;

- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;

- Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

2. Tiêu chuẩn xếp loại học sinh khá

- Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;

- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;

- Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

3. Tiêu chuẩn xếp loại học sinh trung bình

- Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;

- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;

- Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

4. Loại yếu 

Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.

5. Loại kém

Các trường hợp còn lại.

Đối chiếu với quy định trên, điểm trung bình các môn học của bạn là 7.1 (đạt điều kiện Điểm trung bình các môn học từ 6.5 trở lên); môn Tiếng Anh là 7.8 (đạt điều kiện điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên); không có môn học nào dưới 5.0 và các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ. Như vậy, nếu bạn không học trường chuyên thì bạn đã có đầy đủ các tiêu chuẩn để được xếp loại học sinh khá.

Lưu ý: Nếu bạn học trường chuyên thì điểm môn chuyên của bạn phải từ 6.5 trở lên mới đủ tiêu chuẩn xếp loại học sinh khá.

Hải Thanh

Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi (G), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y), kém (Kém).

Trong đó:

(1) Hình thức đánh giá để xếp loại:

**Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (đánh giá bằng nhận xét) đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục”

Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các bài kiểm tra theo hai mức:

- Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:

+ Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra;

+ Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.

- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.

**Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn GDCD;

**Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại theo thang điểm từ điểm 0 đến 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này.

(2) Kết quả môn học và các môn học để xếp loại:

- Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trung bình (ĐTB) môn học và tính ĐTB các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;

- Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có).

Theo đó, học sinh được xếp loại cụ thể như sau:

- Loại giỏi:

+ ĐTB các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó ĐTB của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 8,0 trở lên;

+ Không có môn học nào ĐTB dưới 6,5;

+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

- Loại khá:

+ ĐTB các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó ĐTB của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 6,5 trở lên;

+ Không có môn học nào ĐTB dưới 5,0;

+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

- Loại trung bình:

+ ĐTB các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó ĐTB của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;

+ Không có môn học nào ĐTB dưới 3,5;

+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

- Loại yếu:

+ ĐTB các môn học từ 3,5 trở lên;

+ Không có môn học nào ĐTB dưới 2,0.

- Loại kém: Các trường hợp còn lại.

Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm (sau đây gọi là ĐTBhk, ĐTBcn) đạt mức của loại G hoặc loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì điều chỉnh như sau:

- Xếp loại K nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb.

- Xếp loại Tb nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G hoặc loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y.

- Xếp loại Y nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém.

Lưu ý: Xếp loại đối với “học sinh khuyết tật”:

- Nếu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá, xếp loại theo các quy định như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập.

- Nếu không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá dựa trên sự nỗ lực, tiến bộ của học sinh và không xếp loại đối tượng này.

Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm

Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt, khá, trung bình, yếu sau mỗi học kỳ và cả năm học.

Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.

Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm:

- Loại tốt:

+ Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;

+ Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;

+ Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;

+ Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;

+ Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;

+ Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

+ Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.

- Loại khá:

Thực hiện được những quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.

- Loại trung bình:

Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.

- Loại yếu:

Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:

+ Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;

+ Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;

+ Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;

+ Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.

Thùy Liên